Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại vải. Nếu không tìm hiểu kỹ thì bạn khó có thể chọn được loại vải ưng ý và phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn nhận biết và chọn lựa được các loại vải đúng ý nhất.

Tổng hợp các loại vải được sử dụng phổ biến trong ngành thời trang may mặc năm nay
Tổng hợp các loại vải được sử dụng phổ biến trong ngành thời trang may mặc năm nay

1. Vải cotton

Đây là một trong các loại vải được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Vải cotton được làm từ sợi bông – sợi xenlulo có nguồn gốc từ cây bông. Nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên, mềm mịn, thân thiện với làn da con người.

Vải cotton được sử dụng hầu hết trên tất cả các trang phục, từ trang phục bình thường mặc hàng ngày đến trang phục cao cấp. Vì những đặc điểm trên nên vải cotton còn được mệnh danh là “loại vải của cuộc sống”.

Các trang phục làm từ vải cotton mang lại cảm giác thoải mái cho người mặc do vải có độ thấm hút mồ hôi tốt. Độ bền của loại vải này cũng rất tốt, giặt nhanh khô.

Vải cotton thường được chia làm 5 loại: cotton trơn, cotton thun, cotton thun 2 chiều, cotton thun 4 chiều, cotton spandex.

Cây bông là loài cây có sức sống mãnh liệt. Nhụy hoa của cây bông có thể bay đi hàng ngàn dặm nhờ gió. Vì vậy mà cây bông được trồng ở trên rất nhiều quốc gia. Hiện tại cây bông chủ yếu đều có màu trắng. Do đó có thể tạo ra sự đa dạng về màu sắc cho vải bằng cách nhuộm màu.

Vải cotton cũng có một số nhược điểm nhất định như dễ bị bám bẩn, dễ nhăn hoặc chảy xệ, giá thành cao hơn các loại vải khác trên thị trường. Tuy nhiên với khả năng phù hợp với mọi dáng người, mọi thời tiết nên vải cotton vẫn là loại vải được ưa chuộng nhất hiện nay.

Vải cotton - một trong số các loại vải phổ biến nhất hiện nay
Vải cotton – một trong số các loại vải phổ biến nhất hiện nay

2. Vải Kaki

Vải kaki được biết đến là loại vải nhẹ, có độ bền cao, được tạo nên từ sợi cotton hoặc sợi tổng hợp dệt chéo nhau và thường có màu nâu sáng.

Ban đầu vải kaki được dùng để may quân phục cho quân đội Anh đóng quân ở Ấn Độ vào thế kỉ 19. Vì thời tiết bên Ấn Độ rất nóng nên việc sử dụng vải len để may quân phục không còn thích hợp nữa. Cho nên một loại vải mới nhẹ hơn, mỏng, bền, mát hơn thích hợp cho các hoạt động chiến đấu của binh sĩ và có màu nâu giống màu đất để dễ ngụy trang, đó là vải kaki.

Sau khi được quân đội Anh sử dụng và thấy được các tiện ích nó mang lại, nhiều quân đội trên thế giới cũng đã áp dụng vải kaki vào để may quân phục. Sau thế chiến thứ 2, vải kaki đã được áp dụng phổ biến để may quần áo trên toàn thế giới.

Với các ưu điểm như dễ giặt là, ít bị nhăn, thoáng mát nên vải kaki rất thích hợp để may các đồng phục công sở, đồ bảo hộ lao động.

Vải kaki có 2 loại chính là: vải thun kaki có độ co dãn tốt, vải kaki không thun, không co dãn. Hiện nay, vải kaki có rất nhiều màu sắc đa dạng và phong phú. Đa số vẫn được làm từ sợi bông, một số khác được làm từ sợi lanh.

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất thì một số hợp chất khác được trộn vào để giúp người dùng sử dụng dễ hơn, không cần là trước khi mặc và cũng không bị nhăn.

2. Vải Kaki - nhắc đến các loại vải phổ biến thì không thể không nhắc tới vải kaki
2. Vải Kaki – nhắc đến các loại vải phổ biến thì không thể không nhắc tới vải kaki

3. Vải Jeans

Vải Jeans – hay còn được gọi là vải bò được 2 nhà nghiên cứu người Ý Jacob Davis và Levis Strauss phát hiện ra vào năm 1873. Là một dạng của vải bông thô, được dệt từ 2 sợi cùng màu và là cotton hoàn toàn.

Loại vải này lúc đầu thường được dùng để làm lều, trại quân đội vì đặc điểm bền và khó rách. Sau này khi được áp dụng vào may mặc quần áo thì vải được pha thêm sợi Denim để cho mềm mại hơn.

Đặc tính của vải jeans là độ bền cao, tính thẩm mỹ cao phù hợp với mọi giới tính, lứa tuổi, tầng lớp. Tuy nhiên vì có độ co dãn kém và dày nên trang phục làm từ vải jeans giặt rất lâu khô.

Các loại vải jeans phổ biến hiện nay là:

1. Vải Skinny jeans
2. Vải Jeans cotton
3. Vải Jeans cotton pha Poly
4. Vải Jeans cotton
5. Vải jeans thun
6. Vải Jeans tái chế(không qua xử lý)

Vải Jeans
Vải Jeans

4. Vải Kate

Vải Kate là loại vải có nguồn gốc từ vải sợi TC – được pha giữa cotton và polyester đem đến chất vải có cảm giác thoáng mát, mềm mại và dễ chịu khi sử dụng. Đặc biệt là khả năng thấm hút mồ hôi cực tốt, không bị phai màu sau một thời gian sử dụng.

Bạn có thể nhận biết vải Kate bằng cách sờ hoặc vò vải sẽ không thấy bị nhăn, sẽ thấy vải rất mịn và mát. Khi đốt vải Kate sẽ có mùi tương tự như mùi nhựa, tro phần nhiều sẽ vón lại thành cục.

Phân loại vải Kate

– Vải Kate silk: Đây là loại vải được sử dụng phổ biến nhất trong các loại vải Kate. Vải thường được sử dụng để may đồng phục học sinh, đồng phục công sở,… Với thành phần PE (poliester) khá cao, khi dùng có độ bền tốt, khả năng giữ màu cao, không bị giãn, không nhăn và thấm hút mồ hôi cực kì hiệu quả. Với hơn 90 màu để lựa chọn thì bạn hoàn toàn có thể chọn ra được màu sắc ưng ý cho bộ trang phục của mình.

– Vải Kate sọc: Được xem là loại vải may sơ mi được giới dân văn phòng yêu thích nhất. Loại vải này có giá thành tương đối cao.

– Vải Kate Polin: Loại vải Kate này có độ dày lớn hơn các loại vải Kate khác. Do có lượng lớn sợi cotton trong cấu tạo nên khả năng thấm hút của vải này cực tốt.

– Vải Kate Ford: Vải tương đối dày, khi dùng bị xù, đổ lông. Bù lại có khả năng thấm hút tương đối tốt.

– Vải Kate Ý – Mỹ: Loại vải này có chất liệu tốt và giá thành tương đối cao. Nổi bật với các ưu điểm như bền màu, không xù, khả năng thấm hút mồ hôi cực tốt. Loại vải này thích hợp để may làm áo sơ mi và được giới dân văn phòng rất ưa thích.

– Vải Kate Hàn Quốc: Xếp hạng cuối cùng là lại vải Kate Hàn Quốc, vải này tương đối mỏng, dễ bị bay màu và khả năng thấm hút kém. Với giá thành thấp thì vải này thường được dùng để may làm đồng phục cho công nhân với số lượng lớn.

Vải Kate

Vải Kate

5. Vải Nỉ

Là loại vải được phủ một lớp lông mỏng, ngắn, mềm và mịn ở trên bề mặt vải. Loại vải này được tổng hợp từ các sợi vải, không được dệt may cầu kỳ như các loại vải phổ biến khác và chỉ được ép các sợi mỏng thành 1 lớp mỏng. Đặc điểm nổi bật của loại vải này là rất ấm và mềm mại. Vì thế chúng thường được sử dụng để may quần áo mùa đông.

Lần đầu tiên xuất hiện là vào năm 1990. Cho đến nay vải nỉ đã trở thành loại vải quen thuộc với người dùng trên toàn thế giới. Vải nỉ là sự kết hợp hoàn hảo giữa vải và len sợi. Với số lượng thành phần vải khác nhau sẽ tạo ra các loại vải nỉ khác nhau tùy vào nhu cầu sử dụng.

Một số loại vải nỉ thông dụng nhất hiện nay

– Vải nỉ mềm: Có độ mềm mịn vượt trội, loại vải này thường dùng để may mặc, làm đồ nội thất, đồ handmade,…

– Vải nỉ cứng: Được sử dụng chủ yếu trong các sản phẩm công nghiệp. Loại vải này có độ cứng hơn so với vải nỉ mềm.

– Vải nỉ Hàn Quốc: Có đặc tính là mềm, nhẹ nên được sử dụng chủ yếu để may mũ, nón, áo khoác, thảm nhà hay gối ôm,…

– Vải nỉ thường: Loại vải này khá mỏng, đàn hồi tốt, ít đổ lông. Vì vậy nên thường được dùng để may gối, gấu bông,… Loại vải này có mức giá rẻ, màu sắc đa dạng cho người dùng lựa chọn.

Sơ lược ưu, nhược điểm của vải nỉ

– Ưu điểm:

Khả năng giữ ấm tốt

Ít thấm nước

Thoáng khí

Dễ dàng giặt giũ và bảo quản

Nhiều màu sắc đa dạng

– Nhược điểm:

Vải nỉ rất nhanh bẩn

Rất dễ bám bụi, khi bám bụi thì rất khó lau mà thường phải mang đi giặt mới loại bỏ được vết bẩn.

Chỉ thích hợp dùng cho mùa đông.

Vải nỉ
Vải nỉ

6. Vải Len

Vải len là loại vải được làm từ lông động vật như cừu, dê, lạc đà,… Trong đó được sử dụng phổ biến là lông cừu. Thành phần chính của sợi len là 90% xơ len, 10% còn lại là các phụ phẩm để chống nấm mốc.

Bên cạnh vải lên làm từ lông động vật thì còn có vải len làm từ sợi tự nhiên hay còn gọi là sợi tổng hợp PAC, nhưng loại vải này không được sử dụng phổ biến.Vải len có khả năng giữ ấm cực tốt, trong quá trình sử dụng không bị nhăn và hút ẩm hiệu quả.

Trong số các loại vải trên thị trường thì vải len là loại vải có khả năng giữ ấm tốt nhất. Vải len có thể dùng để dệt, đan những trang phục dành cho mùa đông với khả năng giữ ấm cực tốt như: áo len, mũ len, găng tay len,…

Ưu điểm, nhược điểm của vải len

– Ưu điểm:

Mềm mại, ít nhăn, mang lại cảm giác thoải mái cho người sử dụng.

Có độ co giãn và đàn hồi lớn

Khả năng hút ẩm cao

Có khả năng cách nhiệt, cách điện tốt

Khó cháy

Dễ nhuộm màu

– Nhược điểm:

Dễ bị hư hỏng trong môi trường kiềm

Dễ bị ám mùi

Giặt lâu khô

Các loại vải len phổ biến trên thị trường

– Len lông cừu thường: Là loại len phổ biến hiện nay, được nhiều người sử dụng, có khả năng giữ nhiệt hiệu quả.

– Len Cashmere: Là một trong số các loại vải len đắt và quý nhất, được tạo ra từ những lớp lông tơ của dê. So với loại len thường thì len Cashmere có khả năng giữ nhiệt tốt hơn tới 8 lần. Hơn thế nữa loại len này có trọng lượng siêu nhẹ, nên bạn sẽ ko cảm thấy nặng nề khi mặc một chiếc áo dày và to được làm từ len Cashmere đâu.

– Len Angora: Loại len này được tạo thành từ lông thỏ, do đó độ bền rất kém,. Vì thế nên khi sử dụng loại len này được pha thêm các thành phần len, sợi khác.

– Len lông cừu Merino: Được biết đến với chất len cực mềm, có thành phần chính là lông của giống cừu đặc biệt. Trên thị trường, loại len này đang rất được ưa chuộng. Không chỉ có khả năng giữ nhiệt tốt mà còn rất thân thiện với làn da người sử dụng.

– Len Alpaca: Loại len này được xếp vào hạng quý hiếm. Được làm từ lông của một loài động vật có cùng họ với lạc đà nhưng lại có bộ lông dày hơn. Độ mềm mịn của len Alpaca tương đương với vải len lông cừu thường. Tuy nhiên len Alpaca sở hữu khả năng giữ nhiệt rất tốt và có độ bền cao.

Vải len
Vải len

7. Vải Thô (vải canvas)

Vải thô là loại vải có nguồn gốc lâu đời, được sử dụng phổ biến trong đời sống từ xa xưa. Là loại vải được dệt từ các loại sợi tự nhiên. có khả năng co dãn 4 chiều, bề mặt rất mịn, mát, mặt vải thấm nước nhanh. Khi sử dụng có cảm giác thô sơ, đặc biệt là vải này hơi cứng. Được sử dụng chủ yếu cho phụ nữ.

Vải thô có 2 loại chính là vải thô mộc và vải thô lụa:

1. Vải thô mộc: được chia thành 2 nhóm nhỏ là thô dày và thô mỏng, khá cứng nên thường được chọn để may những trang phục có form đứng.

2. Vải thô lụa: Có độ mềm mịn hơn, sờ vào khá giống với vải lanh nhưng mịn hơn. Có khả năng thấm hút tốt.

Ưu điểm và nhược điểm của vải thô

– Ưu điểm:

Vải có khả năng thấm hút mồ hôi tốt, vì làm từ sợi tự nhiên nên dễ chịu với da người dùng

Có khả năng thấm nước nhanh, độ đàn hồi tốt

Có tính năng chống được tia UV

Dễ tỏa nhiệt

Khả năng nhuộm và in màu tốt

– Nhược điểm:

Có độ cứng cao

Nhìn bề ngoài thô sơ, mộc mạc.

Vải thô (canvas)
Vải thô (canvas)

8. Vải voan (vải chiffon)

Là loại vải có nguồn gốc từ sợi nhân tạo. Tuy nhiên vải voan lại có đầy đủ các đặc tính và ưu điểm của vải tự nhiên như mềm mịn, nhẹ nhàng, khi sử dụng tạo cho người dùng cảm giác thoải mái, dễ chịu. Trong số các loại vải dùng cho đồ thời trang nữ thì không thể không nhắc đến vải voan.

Sợi tổng hợp để làm ra vải voan thường sẽ nhỏ, mịn và trơn hơn các loại sợi khác. Các sợi sau đó sẽ được dệt lại ngang dọc liên kết với nhau. Các sợi vải này sẽ được xoắn nhẹ giúp cho vải có thể dịch chuyển nhiều hướng khác nhau.

Ưu và nhược điểm của vải voan

– Ưu điểm của vải voan:

Vải không bị nhàu khi sử dụng

Tạo cảm giác mát mẻ cho người mặc

Đa dạng về mẫu mã, màu sắc

– Nhược điểm:

Vải khá mỏng, nên thường phải chọn thêm vải lót khi may trang phục

Dễ bám bẩn trong khi sử dụng

Dễ bắt lửa

Rất khó thiết kế

Vải voan (vải chiffon) - Vải nhân tạo nhưng lại có các thuộc tính của các loại vải tự nhiên
Vải voan (vải chiffon) – Vải nhân tạo nhưng lại có các thuộc tính của các loại vải tự nhiên

9. Vải Lanh

Chỉ cần nghe tên thôi là bạn cũng có thể đoán ra được nguyên liệu để làm ra loại vải này rồi đúng không nào? Đó chính là cây lanh.

Được làm từ vỏ, xơ và sợi của cây lanh, nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên nên đương nhiên vải lanh sử hữu các đặc tính mà bất cứ loại vải nguồn gốc tự nhiên nào có. Đó là mềm, nhẹ, bền, thấm hút mồ hôi tốt.

Quy trình sản xuất ra loại vải này tốn rất nhiều thời gian và công sức nhưng bù lại giá trị mà vải lanh mang lại là rất lớn, được thị trường rất ưa chuộng.

Theo nghiên cứu, vải lanh có thể đã ra đời từ cách đây 36,000 năm. Đến năm 1685 thì bắt đầu xuất hiện ở các quần đảo của Anh. Người mang vải lanh đến chính là Louis Crommelin, người sau này là 1 giám đốc doanh nghiệp vải lanh.

Vải lanh rất phù hợp để sử dụng vào mùa hè. Đa phần những mẫu đồ bộ ở nhà của chị em phụ nữ đều sử dụng loại vải này để may, không những đem lại sự thoải mái mà còn thông thoáng, mát mẻ khi mặc. Khi mặc mang đến cảm giác rất thoải mái, mát mẻ. Tuy nhiên, nhược điểm của loại vải này là rất dễ nhăn, dễ có nếp gấp trong quá trình sử dụng.
Trong đời sống hàng ngày, vải lanh còn được dùng làm khăn trải bàn, trải giường,… đáp ứng được mọi nhu cầu của người dùng.

Vải lanh
Vải lanh

10. Vải đũi

Vải đũi là loại vải rất xốp, nhẹ và mát, có khả năng thấm hút cực kỳ tốt. Được làm từ sợi đũi, sợi này là phần kén dư của sợi tơ tằm.Vải đũi được sử dụng chủ yếu vào mùa hè vì tính chất nhẹ, thoáng khí. Các sản phẩm được làm từ vải đũi đều mang nét đơn giản, mộc mạc và tự nhiên. Thường được may làm quần hoặc váy.

Đặc điểm của vải đũi

Vải mềm, nhẹ và thoáng khí

Không tích điện

Thân thiện với làn da khi sử dụng

Dễ bị nhăn và có nếp gấp

Có 3 loại vải đũi chính là: Vải đũi thô, đũi xước, đũi thêu hoa.

Vải đũi
Vải đũi

11. Vải lụa tự nhiên

Vải lụa được dệt từ sợi tơ tằm, được lấy từ kén tằm và có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc. Thời xa xưa, vải lụa chỉ được dùng cho tầng lớp quý tộc, vua chúa. Với chất liệu sang trọng, quý phái cùng với độ mượt mà và màu sắc đẹp nên được rất nhiều người ưa thích. Để có được 1 tấm vải lụa cần rất nhiều công đoạn và thời gian. Chính vì thế giá thành của vải lụa thường đắt hơn những loại vải khác trên thị trường.

Ưu và nhược điểm của vải lụa

– Ưu điểm của vải lụa:

Thích hợp dùng cho cả mùa nóng và mùa lạnh. Mang lại cảm giác thoáng mát dễ chịu cho mùa hè và ấm áp cho mùa đông.

Đặc tính mềm mịn, mượt mà, tạo cho người dùng cảm giác khác biệt hoàn toàn so với các chất vải khác.

Mỗi mùa lụa lại có những đặc tính ưu việt riêng.

– Nhược điểm:

Độ co giãn ở mức trung bình, kém.

Khó bảo quản, nếu không biết cách thì vải lụa sẽ rất nhanh hư.

Các loại vải lụa

1. Lụa tơ tằm: Được làm từ 100% sợi tơ của con tằm.

2. Lụa satin: Cũng giống như các loại vải lụa khác, chỉ khác ở điểm trong cấu trúc liên kết sợi ngang dọc thì sợi ngang sẽ nhiều hơn sợi dọc.

3. Lụa cotton: là loại vải được làm từ sự kết hợp của sợi bông và sợi tơ tằm.

4. Lụa Twill: Có độ dày cao hơn các loại vải lụa thông thường khác, đặc biệt là 2 bề mặt của vải khác nhau.

5. Lụa 2 da: được tạo ra từ sợi tơ tằm và sợi Visco. Khi có ánh sáng chiếu vào loại vải này sẽ ánh lên màu sáng sặc sỡ và bắt mắt.

6. Lụa gấm: là loại vải lụa trên bề mặt được thêu thêm các hoa văn khác nhau.

7. Lụa Damask Silk: cũng giống như lụa satin, nhưng độ ngang dọc đồng đều hơn. Trong quá trình dệt sợi cũng đồng thời tạo ra các hoa văn trên

bề mặt vải.

Vải lụa tự nhiên
Vải lụa tự nhiên

12. Vải Ren

Còn được gọi với cái tên khác là Lace. Vải ren được nhiều nhà khoa học cho rằng nó bắt nguồn từ Ý. Đến năm 1600, vải ren được phát triển và sản

xuất nhiều hơn tại một số nước như Bỉ, Anh, Pháp… Thế kỷ 16 đến 18 là thời kỳ vải ren được sử dụng nhiều nhất. Tới thế kỷ 19 thì vải ren được

sử dụng phổ biến trong đời sống của người dân.

Vải ren được sử dụng khá phổ biến hiện nay, đặc biệt là trong may áo cưới. Việc phân biệt vải ren với các loại vải khác không hề khó. Khi nhìn thì

thấy vải ren có kết cấu thưa và nhiều lỗ hổng khác nhau. Khi sờ vào vải ren thì ta có cảm giác mềm mại, dày dặn.

Ưu và nhược điểm của vải ren

-Ưu điểm:

Đem đến cho người mặc sự ngọt ngào và quyến rũ.

Chất vải mềm mịn, không bị giãn sau một thời gian sử dụng đem đến cho người mặc sự thoải mái, dễ chịu.

-Nhược điểm:

Vải ren mỏng nên dễ bị rách và khi mặc thì cần thêm lớp lót.

Hay bị hư hỏng nếu giặt bằng máy.

Ứng dụng của vải ren

Làm áo cưới.

Đồ lót cho nữ.

Trang trí nội thất.

Làm đồ handmade.

Vải ren
Vải ren

13. Vải Nylon

Vải ni lông là loại vải thuộc nhóm Polyamide được chế tạo từ các loại hóa chất, nó cũng được dệt từ các sợi tổng hợp…

Năm 1935, công ty Du Pont tại Mỹ đã nghiên cứu và tạo nên loại vải này. Lúc mới ra thì loại vải này được sử dụng để thay thế cho vải lụa. Đến năm

1940, vải ni lông được sử dụng trong việc may mặc, sản phẩm đầu tiên chính là tất, sau đó là quần áo.

Hiện tại, đây là một trong các loại vải phổ biến cho các mặt hàng dệt kim, chủ yếu là tất, làm nguyên liệu để may quần áo và áo len. Đặc biệt thích

hợp để làm lớp lót cho áo khoác.

– Ưu điểm:

Có độ co giãn cao.

Không bị côn trùng hay nấm ăn mòn.

Có khả năng kháng ẩm tốt.

Tính thẩm mỹ cao.

Vải rất sáng, mượt, khó bám bụi bẩn.

Không nhăn, khả năng làm sạch dễ dàng.

– Nhược điểm:

Khả năng tự phân hủy rất lâu, gây hại cho môi trường.

Trong quá trình sản xuất tạo ra khí oxi nito (NO) gây hiệu ứng nhà kính.

Khi dùng khiến cho người mặc cảm thấy nóng, dính.

Khả năng thấm hút kém

Dễ bị hỏng khi gặp thời tiết nắng nóng kéo dài.

Vải nylon
Vải nylon

14. Vải PE

Vải Polyester (PE) có nguồn gốc hoàn toàn từ sợi tổng hợp. Có nguồn gốc từ khoáng sản như than đá, dầu mỏ,…

Để tạo ra sợi PE, người ta phải trải qua nhiều công đoạn như khai thác, xử lý, tổng hợp, kéo sợi… khâu cuối cùng là dệt vải và nhuộm vải. Ngày nay,

vải PE được sử dụng ngày càng nhiều nhằm thay thế cho loại vải dệt thủ công.

Ưu và nhược điểm của vải PE

– Ưu điểm:

Khả năng chống nước tốt.

Khả năng chống nhăn.

Không hấp thụ chất bẩn và dễ vệ sinh.

Khả năng nhuộm màu ấn tượng.

Giá thành rẻ

Khả năng chịu nhiệt tốt.

Không bị ảnh hưởng bởi nấm mốc.

Độ bền cao

– Nhược điểm:

Khả năng thấm hút kém.

Chỉ nên mặc vào mùa đông để giữ ấm.

Khi mặc sẽ có cảm giác thô cứng, nóng bức.

Ứng dụng của vải PE

May vải chống thấm nước như ô dù, bạt, áo mưa,…

Sản xuất trang phục quần áo, chăn ga gối đệm, vỏ bọc nội thất…

Sử dụng làm lớp cách điện trong đệm, gối, chăn bông bằng cách sản xuất sợi rỗng.

Vải PE - một trong số các loại vải được làm hoàn toàn từ sợi tổng hợp

Vải PE – một trong số các loại vải được làm hoàn toàn từ sợi tổng hợp

15. Vải Viscose

Vải Viscose hay còn gọi là vải Rayon, được làm từ chất xơ của các sợi Xenlulozo ở trong các loại cây như đậu nành, tre hoặc cây mía. Năm 1800, tại một số các nước Châu u vật liệu tơ tằm trở nên đắt đỏ khiến các doanh nghiệp dệt may gặp rất nhiều khó khăn. Để khắc phục điều đó thì các doanh nghiệp ở đây đã tạo ra loại vải mới có tính chất khá tương đồng với sợi tơ tằm nhưng giá thành lại rẻ hơn rất

nhiều.

Trải qua nhiều thí nghiệm, cuối cùng Hilaire de Chardonnet đã tạo ra được sợi Viscose. Ngày nay, vải được sử dụng ở nhiều lĩnh vực may mặc như:

làm quần áo thun, váy đầm cho nữ…

Ưu và nhược điểm của vải Viscose

– Ưu điểm:

Vải mềm và không tích điện.

Có khả năng thấm hút cao.

Có khả năng tự kháng khuẩn tốt.

Dễ nhuộm màu.

Giá thành thấp.

Vải tương đối nhẹ, mang đến cho người dùng cảm giác thoải mái nhất.

– Nhược điểm:

Vải dễ bị cháy.

Gây ảnh hưởng đến môi trường nếu như không được khai thác hợp lý.

Vải dễ bị giãn, khó phục hồi lại như lúc đầu.

Độ bền khá yếu đặc biệt là khi ướt thì tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.

Khả năng chống mài mòn kém.

Vệ sinh chất liệu này vô cùng khó khăn vì đa số các sản phẩm từ chất liệu vải này đều yêu cầu giặt khô.

Vải Viscose
Vải Viscose

16. Vải Spandex

Vải Spandex là loại sợi tổng hợp được tạo thành từ Polyme nhờ vào quá trình kéo khô. Thường được kết hợp với sợi Cotton để tạo nên vải thun có độ

giãn lớn.

Vào thời gian chiến tranh thế giới lần thứ hai diễn ra, do nhu cầu sử dụng để làm thiết bị chiến tranh nên người ta đã nghiên cứu và tạo ra loại vải

này. Đến khoảng năm 1950, vải Spandex bắt đầu được sản xuất và sử dụng rộng rãi hơn với người dân.

Phân loại vải Spandex

Cotton Spandex: Vải có độ giãn tốt, thấm hút cao, độ mềm mại lớn, trọng lượng rất nhẹ.

Len Spandex: Mang đặc tính co giãn cao của Spandex kết hợp với độ bền của Len, đây cũng là loại vải được rất ưa chuộng.

Poly Spandex: Là sự kết hợp giữa sợi PE và Spandex, có đặc co giãn, ít bị thấm nước và tính thẩm mỹ cao.

Ưu và nhược điểm của vải Spandex

– Ưu điểm:

Độ đàn hồi cao.

Mềm và nhẹ, dẻo và dai.

Ít gây dị ứng cho da.

Có khả năng chống tĩnh điện.

– Nhược điểm:

Khả năng thấm hút kém.

Vải bị ố vàng khi sử dụng lâu ngày.

Dễ bị chảy xệ khi ở nhiệt độ cao.

Dễ bị ăn mòn bởi chất hóa học đặc biệt là chất tẩy.

Vải Spandex
Vải Spandex

17. Vải Modal

Vải modal có nguồn gốc được làm từ gỗ của cây sồi. Ngoài ra được thêm các chất hóa học để tăng độ bền và đẹp. Vì là vải có nguồn gốc tự nhiên

nên vải modal có đầy đủ đặc tính mà các loại sợi tự nhiên sử hữu.

Đặc điểm của vải modal

Không bị co rút hay biến dạng khi sử dụng

Có khả năng thoáng khí và hút ẩm tốt

Có độ bền cao

Thân thiện với môi trường và sức khỏe của người sử dụng

Ít bị bay màu

Sản lượng sản xuất thấp, giá thành cao.

Vải modal
Vải modal

18. Vải Tencel

Cũng giống như vải Viscose hay Bamboo, vải tencel có nguyên liệu chính là các loại cây như tre, nứa, cọ hoặc là bạch đàn.

Với tính chất được làm từ sợi tự nhiên nên vải tencel cũng có những đặc tính tương tự như vải cotton, lanh, canvas,… là rất thân thiện và đảm bảo an

toàn cho người sử dụng.

Đầu những năm 1980, công ty Courtaulds Fibers tại Anh đã cho nghiên cứu và phát triển loại vải này. Đến năm 1990 thì loại vải này đã bắt đầu

phổ biến và được sử dụng rộng rãi trên thị trường.

Đặc điểm của vải Tencel

– Ưu điểm:

Có khả năng thấm hút mồ hôi tốt

Độ bền cao

Thân thiện với môi trường và sức khỏe của người dùng

Đa dạng về màu sắc

– Nhược điểm

Có giá thành tương đối cao

Dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ

Vải tencel
Vải tencel

19. Vải Bamboo

Bamboo trong tiếng Anh có nghĩa là tre. Vì thế cái tên đã nói nên được phần nào nguyên liệu để tạo ra vải Bamboo.

Vải Bamboo được tạo ra từ xơ của cây tre và trộn với một số chất phụ gia an toàn khác. Loại vải này có khả năng hút ẩm cực kỳ tốt, vượt trội hơn vải

cotton đến 60% và độ bền màu cực cao.

Vải Bamboo là loại vải được tổng hợp từ bột Cellulose được chiết xuất từ sợi tre. Được thêm một số loại phụ gia khác để tạo nên cấu trúc bền vững.

Cùng với đó là những đặc tính nổi bật hơn so với các loại vải khác.

Để tạo ra sợi tre người ta sẽ tiến hành bóc tách và nghiên phần thân của cây tre đến khi nó tạo thành sợi mỏng thì bắt đầu kéo sợi và dệt thành vải,

sau đó hoàn tất bằng công đoạn nhuộm màu.

Tre tự nhiên có đặc tính thấm hút cao, kháng khuẩn, khử mùi tốt, chống tia cực tím, thân thiện với môi trường, phân hủy sinh học, thoáng khí mát

mẻ và linh hoạt nên sợi vải tre cũng thừa hưởng đầy đủ các đặc tính này. Tuy nhiên vải Bamboo cũng có những khuyết điểm như:

– Có xu hướng bị co lại mỗi khi giặt nên cần phải có chế độ chăm sóc đặc biệt.

– Dễ nhăn hơn các loại vải khác đồng thời lâu khô hơn những chất liệu thông thường.

Vải Bamboo - Một trong số các loại vải có thành phần từ thiên nhiên
Vải Bamboo – Một trong số các loại vải có thành phần từ thiên nhiên

20. Vải tuyết mưa

Vải tuyết mưa có thành phần cấu tạo từ các loại sợi như Viscose, Polyester Nylon và sợi Spandex.

Vì là sự kết hợp của rất nhiều loại sợi khác nhau nên vải tuyết mưa có rất nhiều các đặc điểm giống với các loại vải khác như: có độ co dãn phù

hợp, không quá dày hay quá mỏng, khả năng bền màu rất hiệu quả. Trong quá trình sử dụng không bị bám lông, bụi và khi mặc rất thoải mái. Đặc

biệt sau một thời gian sử dụng sẽ không bị nhăn, sờn mốc hay xù lông khi dùng một thời gian dài.

Vải tuyết mưa cũng áp dụng quy tắc dệt các sợi ngang dọc liên kết với nhau. Không phân chia sợi nào ngang sợi nào dọc mà dựa vào nhu cầu của

người dùng. Muốn vải có chất lượng tốt hơn thì tăng lượng sợi tự nhiên, giảm lượng sợi tổng hợp và ngược lại.

Vải tuyết mưa - Sự kết hợp hoàn hảo giữa các loại vải khác nhau
Vải tuyết mưa – Sự kết hợp hoàn hảo giữa các loại vải khác nhau

Trên đây là tổng hợp top 20 các loại vải đang được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp may mặc. Mong rằng qua bài viết này bạn đã hiểu rõ

hơn về đặc tính cũng như nguồn gốc hình thành của từng loại vải. Từ đó chọn ra được loại vải phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *